Apostille là gì? Việt Nam áp dụng từ ngày 11/09/2026

Apostille là gì? Việt Nam áp dụng từ ngày 11/09/2026

Apostille là hình thức chứng nhận tính hợp pháp của con dấu và chữ ký trên giấy tờ công để giấy tờ đó được công nhận và sử dụng tại các quốc gia là thành viên của Công ước La Hay năm 1961 (Hague Apostille Convention).

Điều quan trọng là Apostille không phải là công chứng. Nhiều người thường gọi là “công chứng Apostille”, nhưng thực tế đây là thủ tục chứng nhận của cơ quan nhà nước sau khi giấy tờ đã được công chứng (nếu cần).

Apostille dùng để làm gì?

Khi bạn muốn sử dụng giấy tờ ở nước ngoài như:

  • Bằng tốt nghiệp
  • Bảng điểm
  • Giấy khai sinh
  • Giấy kết hôn
  • Lý lịch tư pháp
  • Hợp đồng
  • Giấy ủy quyền
  • Giấy phép kinh doanh

thì quốc gia tiếp nhận có thể yêu cầu giấy tờ phải được Apostille.

Ví dụ:

  • Giấy khai sinh Việt Nam dùng tại Pháp.
  • Bằng đại học Mỹ dùng tại Hàn Quốc.
  • Giấy đăng ký kết hôn Úc dùng tại Tây Ban Nha.

Việt Nam đã gia nhập Công ước La Hay

Theo các cập nhật mới nhất, Việt Nam đã gia nhập Công ước La Hay về bãi bỏ yêu cầu hợp pháp hóa giấy tờ công nước ngoài (Apostille Convention). Việt Nam nộp văn kiện gia nhập vào cuối năm 2025 và Công ước chính thức có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 11/09/2026, sau thời gian chờ theo quy định của Công ước.

Điều này có nghĩa là:

  • Giấy tờ công của Việt Nam được cấp Apostille sẽ có thể được sử dụng tại các quốc gia thành viên của Công ước mà không cần hợp pháp hóa lãnh sự, nếu quốc gia đó không phản đối việc Việt Nam gia nhập.
  • Ngược lại, giấy tờ công từ các nước thành viên đã được cấp Apostille cũng sẽ được Việt Nam chấp nhận theo cơ chế của Công ước, thay cho quy trình hợp pháp hóa lãnh sự truyền thống.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý một số điểm:

  • Không phải mọi loại giấy tờ đều được áp dụng Apostille; chỉ các giấy tờ công (public documents) thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước.
  • Công ước chỉ có hiệu lực giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên không phản đối việc Việt Nam gia nhập trong thời hạn theo quy định.
  • Việt Nam đang triển khai các văn bản hướng dẫn và chỉ định cơ quan có thẩm quyền cấp Apostille, đồng thời xây dựng hệ thống quản lý và xác thực điện tử.

Đây là thay đổi rất đáng chú ý đối với các lĩnh vực như:

  • Du học và công nhận văn bằng.
  • Xin visa, giấy phép lao động.
  • Đầu tư, thương mại quốc tế.
  • Kết hôn, định cư và các thủ tục dân sự có yếu tố nước ngoài..

Nếu giấy tờ được cấp ở nước ngoài thì sao?

Ví dụ bạn có bằng đại học của Mỹ.

Nếu Mỹ đã cấp Apostille thì:

↓ Bằng đại học

↓ Secretary of State cấp Apostille

↓ Được dùng trực tiếp tại nhiều nước thành viên

Nếu mang giấy tờ đó về Việt Nam để sử dụng, thông thường vẫn phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của Việt Nam (trừ trường hợp có điều ước quốc tế hoặc miễn theo quy định hiện hành).

Hàn Quốc có sử dụng Apostille không?

Câu trả lời là có: Hàn Quốc tham gia Công ước Apostille từ năm 2007.

Do đó:

  • Giấy tờ từ Mỹ, Anh, Úc, Canada (tùy từng loại giấy tờ và quy định), Pháp… có Apostille thường được Hàn Quốc chấp nhận.
  • Tuy nhiên, giấy tờ từ Việt Nam trước đây không thể xin Apostille. Tuy nhiên Việt Nam sẽ chính thức là thành viên Công ước và áp dụng Apostille từ 11/09/2026

Đối với du học Hàn Quốc, học sinh Việt Nam trước 11/09/2026 phải thực hiện:

  1. Dịch thuật công chứng.
  2. Chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam.
  3. Hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Việt Nam.

Đối với hồ sơ du học Hàn Quốc từ 11/09/2026

Nếu bạn đang tư vấn hoặc chuẩn bị hồ sơ du học Hàn Quốc từ Việt Nam khi áp dụng chính sách mới từ 11/09/2026. Nhiều giấy tờ như bằng tốt nghiệp, bảng điểm, giấy khai sinh, lý lịch tư pháp… sẽ có thể được chứng nhận bằng Apostille thay cho quy trình chứng nhận và hợp pháp hóa lãnh sự trước đây (khi đáp ứng điều kiện của Công ước và yêu cầu của phía Hàn Quốc), giúp rút ngắn thời gian xử lý và giảm chi phí hành chính.

  • Công chứng và dịch thuật (nếu cần).
  • Chứng nhận bằng Apostille thay cho quy trình chứng nhận và hợp pháp hóa lãnh sự trước đây

Apostille và Hợp pháp hóa lãnh sự khác nhau thế nào?

Tiêu chí Apostille Hợp pháp hóa lãnh sự
Áp dụng Giữa các nước cùng tham gia Công ước Hague Giữa các nước chưa cùng tham gia Công ước
Số bước Thường chỉ cần 1 bước Thường cần 2–3 bước
Cơ quan cấp Cơ quan có thẩm quyền của nước cấp giấy tờ Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện ngoại giao của nước nhận
Việt Nam Chưa áp dụng Đang áp dụng

 

phương thức nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận Apostille

Theo Điều 12 Nghị định số 293/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026. Hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận Apostille được lập thành 01 bộ. Thành phần hồ sơ theo phương thức nộp được quy định như sau:
Mã thủ tục 1.116612
Mức độ
DVCTT toàn trình
Cơ quan quản lý Cục Lãnh sự Việt Nam
Lĩnh vực Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa
Cách thực hiện 1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

  • Các ngày làm việc: Từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần (trừ các ngày Lễ, Tết theo quy định); sáng Thứ Bảy.
  • Buổi sáng: Từ 8h30 đến 11h00.
  • Buổi chiều: Từ 14h00 đến 16h00.

2. Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả

  • Bộ phận Tiếp nhận: quầy 8 và quầy 9.
  • Bộ phận Trả kết quả: quầy số 10.
Thời gian giải quyết Thời gian giải quyết:

  • 01 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 01 đến 04 giấy tờ công;
  • 02 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 05 đến 09 giấy tờ công;
  • 04 ngày làm việc đối với hồ sơ có từ 10 giấy tờ công trở lê
Lệ phí Mức thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 157/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: 30.000/bản.

  • Hình thức nộp: chuyển khoản theo mã QR trên Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả
Căn cứ pháp lý Căn cứ Nghị định 293/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 hướng dẫn thực thi Công ước La Hay ngày 05/10/1961 về miễn hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài (Công ước Apostille), nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, Cục Lãnh sự trân trọng thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận Apostille tại Bộ phận Một cửa từ ngày 11/9/2026 như sau:

I. Về Công ước Apostille và các nước áp dụng

Công ước Apostille là tên gọi thông dụng của Công ước La Hay ngày 05 tháng 10 năm 1961 về Miễn Hợp pháp hóa đối với Giấy tờ Công của Nước ngoài, mục tiêu cốt lõi của Công ước là đơn giản hóa quy trình xác thực giấy tờ công khi cần sử dụng ở nước ngoài, thay thế quy trình hợp pháp hóa lãnh sự truyền thống vốn nhiêu khê, tốn kém và mất nhiều thời gian bằng một thủ tục duy nhất: cấp chứng nhận Apostille

Công ước có hiệu lực đối với Việt Nam và các quốc gia thành viên không phản đối sự gia nhập của Việt Nam từ ngày 11/9/202

 

Danh sách các quốc gia là thành viên công ước La Hay

Số lượng các Bên ký kết Công ước này: 130
Các Bên ký kết và các Bên ký tên vào Công ước này đồng thời là Thành viên của HCCH (tức là Tổ chức) được in đậm; các Bên ký kết và các Bên ký tên không phải là Thành viên của HCCH được in nghiêng.

Nước ký kết 1 Ngày ký R/A/S2 Type3 Ngày áp dụng EIF4 EXT5 Auth6 Res/D/N/DC7
Albania 3-IX-2003 A 9-V-2004 1
Algeria 5-XI-2025 A** 9-VII-2026 1
Andorra 15-IV-1996 A 31-XII-1996 1
Antigua and Barbuda 1-V-1985 Su 1-XI-1981 1
Argentina 8-V-1987 A 18-II-1988 1 D
Armenia 19-XI-1993 A 14-VIII-1994 1
Australia 11-VII-1994 A 16-III-1995 1 D
Austria 5-X-1961 14-XI-1967 R 13-I-1968 1 D
Azerbaijan 13-V-2004 A** 2-III-2005 1
Bahamas 30-IV-1976 Su 10-VII-1973 1
Bahrain 10-IV-2013 A 31-XII-2013 1 D
Bangladesh 29-VII-2024 A** 30-III-2025 1
Barbados 11-VIII-1995 Su 30-XI-1966 1
Belarus 16-VI-1992 Su 31-V-1992 1
Belgium 10-III-1970 11-XII-1975 R 9-II-1976 1
Belize 17-VII-1992 A 11-IV-1993 1
Bolivia (Plurinational State of) 6-IX-2017 A 7-V-2018 1
Bosnia and Herzegovina 23-VIII-1993 Su 6-III-1992 1 D
Botswana 16-IX-1968 Su 30-IX-1966 1
Brazil 2-XII-2015 A 14-VIII-2016 1 D
Brunei Darussalam 23-II-1987 A 3-XII-1987 1
Bulgaria 1-VIII-2000 A 29-IV-2001 1
Burundi 10-VI-2014 A** 13-II-2015 1
Cabo Verde 7-V-2009 A 13-II-2010 1
Canada 12-V-2023 A 11-I-2024 1
Chile 16-XII-2015 A 30-VIII-2016 1
China (the People’s Republic of) 8-III-2023 A** 7-XI-2023 3 D
Colombia 27-IV-2000 A 30-I-2001 1 D
Cook Islands 13-VII-2004 A 30-IV-2005 1
Costa Rica 6-IV-2011 A 14-XII-2011 1
Croatia 23-IV-1993 Su 8-X-1991 1
Cyprus 26-VII-1972 A 30-IV-1973 1
Czechia 23-VI-1998 A 16-III-1999 1
Denmark 20-X-2006 30-X-2006 R 29-XII-2006 1 1 D
Dominica 22-X-2002 Su 3-XI-1978 1
Dominican Republic 12-XII-2008 A** 30-VIII-2009 1
Ecuador 2-VII-2004 A 2-IV-2005 1 D
El Salvador 14-IX-1995 A 31-V-1996 1
Estonia 11-XII-2000 A 30-IX-2001 1 D
Eswatini 3-VII-1978 Su 6-IX-1968 1
Fiji 29-III-1971 Su 10-X-1970 1
Finland 13-III-1962 27-VI-1985 R 26-VIII-1985 1 D
France 9-X-1961 25-XI-1964 R 24-I-1965 1 D
Georgia 21-VIII-2006 A 14-V-2007 1 D
Germany 5-X-1961 15-XII-1965 R 13-II-1966 1 D,N
Greece 5-X-1961 19-III-1985 R 18-V-1985 1
Grenada 17-VII-2001 A 7-IV-2002 1
Guatemala 19-I-2017 A 18-IX-2017 1 D
Guyana 30-VII-2018 A 18-IV-2019 1
Honduras 20-I-2004 A 30-IX-2004 1
Hungary 18-IV-1972 A 18-I-1973 1 D
Iceland 7-IX-2004 28-IX-2004 R 27-XI-2004 1
India 26-X-2004 A** 14-VII-2005 1
Indonesia 5-X-2021 A 4-VI-2022 1 D
Ireland 29-X-1996 8-I-1999 R 9-III-1999 1
Israel 11-XI-1977 A 14-VIII-1978 1
Italy 15-XII-1961 13-XII-1977 R 11-II-1978 1
Jamaica 2-XI-2020 A 3-VII-2021 1
Japan 12-III-1970 28-V-1970 R 27-VII-1970 1
Kazakhstan 5-IV-2000 A 30-I-2001 1 D
Kosovo 6-XI-2015 A** 14-VII-2016 1 D,DC
Kyrgyzstan 15-XI-2010 A** 31-VII-2011 1
Latvia 11-V-1995 A 30-I-1996 1 D
Lesotho 24-IV-1972 Su 4-X-1966 1
Liberia 24-V-1995 A** 8-II-1996 1
Liechtenstein 18-IV-1962 19-VII-1972 R 17-IX-1972 1
Lithuania 5-XI-1996 A 19-VII-1997 1 D
Luxembourg 5-X-1961 4-IV-1979 R 3-VI-1979 1
Malawi 24-II-1967 A 2-XII-1967 1
Malta 12-VI-1967 A 3-III-1968 1
Marshall Islands 18-XI-1991 A 14-VIII-1992 1
Mauritius 20-XII-1968 Su 12-III-1968 1
Mexico 1-XII-1994 A 14-VIII-1995 1
Monaco 24-IV-2002 A 31-XII-2002 1
Mongolia 2-IV-2009 A** 31-XII-2009 1
Montenegro 30-I-2007 Su 3-VI-2006 1
Morocco 27-XI-2015 A** 14-VIII-2016 1
Namibia 25-IV-2000 A 30-I-2001 1
Netherlands (Kingdom of the) 30-XI-1962 9-VIII-1965 R 8-X-1965 4 1 D
New Zealand 7-II-2001 A 22-XI-2001 1 D
Nicaragua 7-IX-2012 A 14-V-2013 1
Niue 10-VI-1998 A 2-III-1999 1
North Macedonia 20-IX-1993 Su 17-XI-1991 1
Norway 30-V-1983 30-V-1983 R 29-VII-1983 1
Oman 12-V-2011 A 30-I-2012 1 D
Pakistan 8-VII-2022 A** 9-III-2023 1 D,N
Palau 17-X-2019 A 23-VI-2020 1
Panama 30-X-1990 A 4-VIII-1991 1
Paraguay 10-XII-2013 A 30-VIII-2014 1
Peru 13-I-2010 A** 30-IX-2010 1
Philippines 12-IX-2018 A** 14-V-2019 1 D
Poland 19-XI-2004 A 14-VIII-2005 1 D
Portugal 20-VIII-1965 6-XII-1968 R 4-II-1969 1 D
Republic of Korea 25-X-2006 A 14-VII-2007 1
Republic of Moldova 19-VI-2006 A 16-III-2007 1
Romania 7-VI-2000 A 16-III-2001 1 D
Russian Federation 4-IX-1991 Su 31-V-1992 1 D,N
Rwanda 6-X-2023 A** 5-VI-2024 1 D
Saint Kitts and Nevis 26-II-1994 A 14-XII-1994 1
Saint Lucia 5-XII-2001 A 31-VII-2002 1
Saint Vincent and the Grenadines 2-V-2002 Su 27-X-1979 1
Samoa 18-I-1999 A 13-IX-1999 1
San Marino 26-V-1994 A 13-II-1995 1
Sao Tome and Principe 19-XII-2007 A 13-IX-2008 1
Saudi Arabia 8-IV-2022 A 7-XII-2022 1
Senegal 13-VII-2022 A** 23-III-2023 1
Serbia 26-IV-2001 Su 27-IV-1992 1 D
Seychelles 9-VI-1978 A 31-III-1979 1
Singapore 18-I-2021 A 16-IX-2021 1
Slovakia 6-VI-2001 A 18-II-2002 1
Slovenia 8-VI-1992 Su 25-VI-1991 1
South Africa 3-VIII-1994 A 30-IV-1995 1
Spain 21-X-1976 27-VII-1978 R 25-IX-1978 1 D
Suriname 29-X-1976 Su 25-XI-1975 1
Sweden 2-III-1999 2-III-1999 R 1-V-1999 1
Switzerland 5-X-1961 10-I-1973 R 11-III-1973 1 D
Tajikistan 20-II-2015 A** 31-X-2015 1
Thailand 30-VI-2026 A 28-II-2027 1
Tonga 28-X-1971 Su 4-VI-1970 1 D
Trinidad and Tobago 28-X-1999 A 14-VII-2000 1
Tunisia 10-VII-2017 A** 30-III-2018 1
Türkiye 8-V-1962 31-VII-1985 R 29-IX-1985 1
Ukraine 2-IV-2003 A 22-XII-2003 1 D
United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland 19-X-1961 21-VIII-1964 R 24-I-1965 13 1 D
United States of America 24-XII-1980 A 15-X-1981 1 D
Uruguay 9-II-2012 A 14-X-2012 1
Uzbekistan 25-VII-2011 A** 15-IV-2012 1
Vanuatu 1-VIII-2008 Su 30-VII-1980 1
Venezuela (Bolivarian Republic of) 1-VII-1998 A 16-III-1999 1
Viet Nam 31-XII-2025 A** 11-IX-2026 1

Ghi chú:

1) S = Chữ ký
2) R/A/Su = Phê chuẩn, Gia nhập hoặc Kế thừa
3) Loại = R: Phê chuẩn;

A: Gia nhập;

A*: Gia nhập dẫn đến thủ tục chấp nhận; nhấp vào A* để biết chi tiết về việc chấp nhận gia nhập;

AEU: Gia nhập bởi Liên minh Châu Âu
AEU*: Quốc gia bị ràng buộc do kết quả gia nhập của Liên minh Châu Âu
A**: Phản đối
C: Tiếp tục;

Su: Kế thừa;

Den: Từ bỏ;

4) EIF = Có hiệu lực
5) EXT = Gia hạn áp dụng
6) Cơ quan theo Công ước = Chỉ định Cơ quan
7) Res/D/N/DC = Bảo ​​lưu, tuyên bố, thông báo hoặc thông tin lưu trữ

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du học Hàn Quốc, Zila sẽ tư vấn mọi thông tin cần thiết về du học Hàn Quốc hoàn toàn MIỄN PHÍ, giúp học sinh và gia đình thuận lợi, đầy đủ và chính xác về thủ tục đi du học Hàn Quốc.

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM
☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

☞ CN2: ZILA – Tầng 3(KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM
☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

☞ HÀ NỘI: ZILA – Số 12 Ngõ 106/42/1 Hoàng Quốc Việt, P. Cổ Nhuế 1, Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
☎ Hotline CS3: 0799 120 127 (Zalo)

Email: contact@zila.com.vn
Website: www.zila.com.vn
Facebook: Du học Hàn Quốc Zila

Chia sẻ


error: Content is protected !!
Hotline: 0969.120.127
Chat Facebook
Gọi tư vấn