Thuộc làu làu bảng chữ cái tiếng Anh dễ dàng

Thuộc làu làu bảng chữ cái tiếng Anh dễ dàng

Việc đầu tiên khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới chính là học bảng chữ cái. Mọi kiến thức cơ bản hay cả nâng cao đều bắt nguồn từ bảng chữ cái. Nếu muốn học giỏi tiếng Anh thì trước tiên bạn cũng phải nắm chắc được bảng chữ cái. Bảng chữ cái tiếng Anh có bao nhiêu chữ? Cách đọc bảng chữ cái tiếng Anh có giống như tiếng Việt hay không? Cùng Zila tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

I. Sơ lược lịch sử hình thành bảng chữ cái tiếng Anh

Trước khi bắt đầu tìm hiểu về ngôn ngữ Anh, chúng ta cùng tìm hiểu sơ lược qua lịch sử hình thành của ngôn ngữ này. Khi người La Mã đến Anh (từ năm 43 đến 409/410), họ đã mang theo ngôn ngữ Latinh. Vào khoảng thế kỷ V, Nước Anh nằm dưới sự kiểm soát của Anglo Saxons, một bộ tộc người Germanic sử dụng tiếng Anh cổ. Tiếng Anh cổ vào thời điểm đó sử dụng bảng chữ cái Futhorc hay có cái tên khác là bảng chữ cái Runic.

1. Giai đoạn bảng chữ cái tiếng Anh cổ

Sự kết hợp hoàn hảo giữa bảng chữ cái Latinh và chữ Runic đã tạo ra các bảng chữ cái tiếng Anh hiện đại hóa. Một số chữ bổ sung từ bảng chữ cái Runic là “thorn” (Þ þ) với âm “th” và “wynn” (Ƿ ƿ) tạo thành âm “w”. Nhưng, thời điểm đó không có chữ “w” trong tiếng Latinh. Vào thời trung cổ, khi nước Anh không còn sử dụng chữ Rune cũ, chữ “thorn” được thay thế bằng chữ “th” và “wynn” trở thành “uu”. Sau đó mới phát triển thành “w.” Trong cùng khoảng thời gian đó, “U” và “J” cũng đã được thêm vào. 

Năm 1011, một nhà sư tên là Byrhtferð đã ghi lại thứ tự truyền thống của bảng chữ cái tiếng Anh cổ và bổ sung thêm chữ cái và ký tự như dãy bên dưới:

A B C D E F G H I K L M N O P Q R S T V X Y Z & ⁊ Ƿ Þ Ð Æ

2. Giai đoạn bảng chữ cái tiếng Anh trung cổ

Vào năm 1066 CN, khi người Du mục xâm lược nước Anh, tiếng Anh cổ chỉ được những người thấp bé trong xã hội sử dụng. Các giáo sĩ, học giả nói và viết bằng tiếng Latinh hoặc tiếng Norman. Sau hai thế kỷ, dưới sự cai trị của người Norman, chữ cái tiếng Anh đã trở nên phổ biến hơn. Một số chữ cái tiếng Anh cũ cũng bị loại bỏ. 

3. Giai đoạn bảng chữ cái tiếng Anh hiện đại

Vào thế kỷ XV, William Caxton đã đưa báo in vào nước Anh. Tại thời điểm đó, tiếng Anh đã được chuẩn hóa. Sau khi chuẩn hóa, chữ U và V đã được tách ra. Trong đó, V là phụ âm và U là nguyên âm. Vào năm 1604, cuốn từ điển tiếng Anh đầu tiên được xuất bản bởi Robert Cawdrey và sau đó chữ J được thêm vào trong tiếng Anh Hiện đại.

II. Cấu tạo bảng chữ cái tiếng Anh

1. Phiên âm bảng chữ cái tiếng Anh quốc tế

Bảng chữ cái tiếng Anh hiện đại (English alphabet) bao gồm 26 ký tự Latinh bao gồm:

  • 5 nguyên âm: a, e, i, o, u
  • 21 phụ âm: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z

Các chữ cái trên được sắp xếp theo thứ tự như sau:

Chữ hoaChữ thườngPhiên âm
Aa/ei/
Bb/bi:/
Cc/si:/
Dd/di:/
Ee/i:/
Ff/ef/
Gg/dʒi:/
Hh/eɪtʃ/, /heɪtʃ/
Ii/aɪ/
Jj/dʒeɪ/, /dʒaɪ/
Kl/keɪ/
Ll/ɛl/
Mm/ɛm/
Nn/ɛn/
Oo/oʊ/
Pp/piː/
Qq/kjuː/
Rr/ɑr/
Ss/ɛs/
Tt/tiː/
Uu/juː/
Vv/viː/
Ww/ˈdʌbəl.juː/
Xx/ɛks/
Yy/waɪ/
Zz/zɛd/, /ziː/

 

Các nguyên âm và phụ âm đơn khi đứng độc lập có cách đọc rất đơn giản. Khi được ghép với nhau, chúng có thể tạo ra những cách phát âm khác nhau (lên tới 44 cách phát âm cơ bản). Để có thể học tốt và phát âm chuẩn tiếng Anh, bạn nên chuẩn bị cho mình một “người bạn từ điển” đáng tin cậy như Oxford Dictionary, Cambridge Dictionary… để tra cứu cách đọc và sử dụng phiên âm quốc tế của chúng.

>> Xem thêm: Phần mềm dịch tiếng Anh sang tiếng Việt “đỉnh của chóp”

2. Cách đọc phiên âm tiếng Anh 

Tiếng Anh gồm có nguyên âm đơn và nguyên kép. Bạn có thể dựa vào cách phát âm các nguyên âm sau để đọc phiên âm dễ dàng hơn nhé.

Nguyên âm đơn

  • /ɪ/: Âm i ngắn, phát âm gần giống âm “I” trong tiếng Việt nhưng hơi ngắn hơn.
  • /i:/: Âm i dài, âm “i” kéo dài, âm phát trong khoang miệng. 
  • /ʊ/: Âm “u” ngắn, phát âm gần giống như âm “ư” trong tiếng Việt. 
  • /u:/: Âm “u” dài, phát âm gần giống như âm “ư”, hơi dài hơn âm “u” ngắn.
  • /e/: Phát âm gần giống âm “e” trong tiếng Việt nhưng ngắn hơn.
  • /ə/: Phát âm gần giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng ngắn và nhẹ hơn.
  • /ɜ:/: Phát âm gần giống âm /ɘ/ nhưng cong lưỡi lên.
  • /ɒ/: Âm “o” ngắn, phát âm gần giống âm “o” trong tiếng Việt nhưng hơi ngắn hơn.
  • /ɔ:/: Âm “o” cong lưỡi, phát âm như âm “o” trong tiếng Việt nhưng cong lưỡi lên.
  • /æ/: Âm a, đọc lai giữa âm “a” và âm “e”
  • /ʌ/: Phát âm gần giống âm “ă”, đọc giữa âm “ă” và âm “ơ” nhưng khi đọc phải bật hơi.
  • /ɑ:/: Âm “a” kéo dài.

Nguyên âm kép

  • /ɪə/: Phát âm âm /ɪ/ sau đó phát âm sang âm /ə/.
  • /ʊə/: Phát âm âm /ʊ/  sau đó phát âm sang âm /ə/. 
  • /eə/: Phát âm âm /e/ sau đó phát âm sang âm /ə/. 
  • /eɪ/: Phát âm âm /e/ sau đó phát âm sang âm /ɪ/. 
  • /ɔɪ/: Phát âm âm /ɔ:/ sau đó phát âm sang âm /ɪ/. 
  • /aɪ/: Phát âm âm /ɑ:/ sau đó phát âm sang âm /ɪ/. 
  • /əʊ/: Phát âm âm /ə/ sau đó phát âm sang âm /ʊ/. 
  • /aʊ/: Phát âm âm /ɑ:/ sau đó phát âm sang âm /ʊ/. 

Phát âm dựa theo khẩu hình miệng

Đối với môi
  • Đọc chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
  • Môi mở vừa phải: /ɪ/, /ʊ/, /æ/
  • Môi tròn thay đổi: /u:/, /əʊ/
  • Kết hợp với răng và lưỡi: /f/, /v/
Đối với lưỡi
  • Đầu lưỡi cong lên chạm nướu:  /t/, /d/, /t∫/, /dʒ/, /η/, /l/
  • Đầu lưỡi cong chạm ngạc cứng: /ɜ:/, /r/
  • Cuống lưỡi nâng lên: /ɔ:/, /ɑ:/, /u:/, /ʊ/, /k/, /g/, /η/
  • Kết hợp với răng và lưỡi: /ð/, /θ/
Đối với dây thanh
  • Dây thanh rung lên (hữu thanh): /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
  • Dây thanh không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

 

>> Xem thêm: Hangeul (한글) – Học bảng chữ cái tiếng Hàn từ A đến Z

3. Phiên âm bảng chữ cái tiếng Anh theo tiếng Việt

Nếu bạn chưa quen khi đọc phiên âm bảng chữ cái theo chuẩn quốc tế thì bạn có thể tham khảo cách đọc bảng chữ cái theo phiên âm tiếng Việt ở bảng dưới đây. Mách nhỏ cho bạn là phiên âm tiếng Việt chỉ mang tính chất tham khảo. Mức độ giống với phiên âm thực tế chưa đến 90% nên bạn chỉ nên sử dụng cách phát âm này để dễ ghi nhớ mặt chữ. Sau đó hãy chỉnh sửa lại cách phát âm cho giống với người bản xứ nhé.

Chữ hoaChữ thườngPhiên âm
AaÂy
BbBi
CcSi
dĐi
EeI
FfÉp
GgDzi
HhEt’s
IiAi
JjChây
KkKay
LlEo
MmEm
NnEn
OoÂu
PpPi
QqKiu
RrA
SsÉt
TtTi
UuDiu
VvVi
WwĐắp liu
XxÉts
YyQuai
ZzDét / Zi

 

Zila vừa giới thiệu cho bạn bảng chữ cái tiếng Anh bao gồm 26 chữ. Học tiếng Anh sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho bạn. Chẳng hạn như các bạn có ước mơ đi du học tại các quốc gia như Anh, Mỹ, Canada, Úc… Hay thậm chí là đi du học theo hệ tiếng Anh tại các quốc gia châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản… Tiếng Anh không chỉ hỗ trợ giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày, mà còn giúp bạn nhận được các suất học bổng hấp dẫn nếu bạn nắm trong tay những chứng chỉ tiếng Anh “xịn sò” như IELTS, TOEIC, TOEFL IBT… Đừng chần chờ! Hãy tự trau dồi thêm tiếng Anh để “nâng cấp” giá trị của bản thân lên bạn nhé.

Bài hát bảng chữ cái tiếng Anh

Tổng hợp bởi: Zila Team

>> Xem thêm:

Zila là trung tâm chuyên về du học Hàn Quốc, luyện thi Topikdạy tiếng Hàn online có trụ sở tại Hồ Chí Minh. Với hơn 8 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn du học Hàn Quốc, Zila là một trong những trung tâm du học Hàn Quốc uy tín nhất hiện nay. Gần như tất cả thông tin du học Zila đều có thể giải đáp và cung cấp đến học viên và phụ huynh. Bất kỳ thắc mắc về điều kiện du học Hàn Quốc, trường đại học Hàn Quốc, chi phí du học Hàn Quốc, học bổng du học Hàn Quốc… đều được đội ngũ Zila tư vấn một cách tận tình. Liên hệ ngay Zila để được giải đáp mọi thông tin một cách ĐẦY ĐỦ, CHÍNH XÁCMIỄN PHÍ. Hoặc bạn có thể xem thêm Dịch vụ tại Zila Education.

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM
☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM
☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

Email: contact@zila.com.vn
Website: www.zila.com.vn
Facebook: Du học Hàn Quốc Zila

Chia sẻ


Hotline: 0909.120.127
Chat Facebook
Gọi tư vấn