Bảng xếp hạng 100 Trường đại học Việt Nam 2026

Bảng xếp hạng 100 Trường đại học Việt Nam 2026

BẢNG XẾP HẠNG

TOP 100 TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM NĂM 2026 (VNUR)

VNUR (Viet Nam’s University Rankings) là Bảng xếp hạng các trường đại học của Việt Nam  đầu tiên được công bố trong lãnh thổ Việt Nam, dựa vào các tiêu chuẩn và tiêu chí phù hợp với thực tiễn cũng như các định hướng về chuẩn mực và chất lượng của giáo dục đại học Việt Nam cũng như các nguyên tắc xếp hạng quốc tế. VNUR sẽ giúp các em học sinh phổ thông có những thông tin thân thiện, dễ hiểu và đáng tin cậy về các trường đại học Việt Nam. Ưu điểm lớn nhất của bảng xếp hạng đại học nói chung và của VNUR nói riêng là đáp ứng một nhu cầu lớn về thông tin của học sinh, phụ huynh và công chúng nói chung.

VNUR tiến hành việc xếp hạng các trường đại học thông qua thu thập và xử lý số liệu theo 6 tiêu chuẩn, bao gồm 17 tiêu chí quan trọng, đảm bảo được sự đối sánh toàn diện và cân bằng nhất, qua đó đảm bảo độ tin cậy cao đối với học sinh, phụ huynh, doanh nghiệp, sinh viên đại học, cũng như các trường đại học và Chính phủ. Ngoài các thông tin về xếp hạng chung, người đọc có thể tham khảo các khía cạnh xếp hạng trường đại học theo loại hình công lập hoặc tư thục, theo vùng/miền, theo tỉnh/thành, theo khối ngành và theo từng tiêu chuẩn.

Mục đích bảng xếp hạnh VNUR:

  1. Trước hết bảng xếp hạng VNUR dùng để định hướng cho các em học sinh phổ thông cùng với phụ huynh của Việt Nam và nước ngoài có thể chọn trường đại học Việt Nam phù hợp để theo học.
  2. Bảng xếp hạng VNUR là một trong công cụ đánh giá mà các doanh nghiệp, các trường đại học trong và ngoài nước có thể sử dụng để lựa chon trường đại học cụ thể để liên kết và hợp tác.
  3. Giúp cho các sinh viên đại học có thông tin chính xác để cân nhắc việc điều chỉnh ngành nghề học tập và nếu cần thiết thì lựa chọn lại trường cho phù hợp hơn với năng lực và điều kiện của cá nhân.
  4. VNUR giúp các giảng viên tìm các vị trí giảng dạy cụ thể hoặc đưa ra quyết định hợp tác với trường đại học.
  5. Lãnh đạo các trường đại học có thể dùng VNUR để đánh giá mức độ cạnh tranh của mình với các trường đại học khác trong nước, từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp để cải thiện toàn diện tính cạnh tranh của trường.
  6. VNUR có thể là công cụ giúp các nhà quản lý giáo dục đại học Việt Nam đánh giá và định hướng phát triển cho hệ thống này.
XẾP HẠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAMCHẤT LƯỢNG ĐƯỢC CÔNG NHẬN DẠY HỌCCÔNG BỐ BC KHOA HỌCNHIỆM VỤ KHCN VÀ SÁNG CHẾCHẤT LƯỢNG NGƯỜI HỌCCƠ SỞ VẬT CHẤTTỔNG ĐIỂM
1Đại học Quốc gia Hà Nội12751495100
2Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh291239199.25
3Đại học Bách khoa Hà Nội614324287.84
4Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh43473329374.94
5Trường Đại học Tôn Đức Thắng31013181714573.23
6Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội8210133834269.21
7Đại học Duy Tân58921517616466.17
8Đại học Cần Thơ197969910865.09
9Đại học Đà Nẵng12291896711064.83
10Trường Đại học Thương Mại2453389763.73
11Đại học Kinh tế Quốc dân1061162562763.63
12Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh134611292313263.27
13Trường Đại học Sư phạm Hà Nội25223012131161.21
14Đại học Huế116420101121060.84
15Đại học Thái Nguyên4320227107359.61
16Trường Đại học Nguyễn Tất Thành952131118816559.44
17Học viện Nông nghiệp Việt Nam4514295749658.95
18Đại học Công nghiệp Hà Nội16313227821358.64
19Trường Đại học Vinh37337355212458.15
20Trường Đại học Thuỷ Lợi28628168714057.81
21Trường Đại học Văn Lang1443217715513156.89
22Trường Đại học Ngoại Thương21604926113856.22
23Trường Đại học Quy Nhơn31461316615755.94
24Trường Đại học Giao thông Vận tải233235195016655.88
25Học viện Ngân hàng601553201412855.38
26Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2352668631910755.29
27Trường Đại học Mỏ - Địa chất4113361411512055.29
28Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh521739402212755.21
29Trường Đại học Dược Hà Nội62834345613054.79
30Trường Đại học Xây dựng Hà Nội225040132718354.77
31Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh1744244411714854.66
32Học viện Tài chính502190221113754.63
33Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh1548197611318054.62
34Trường Đại học Hồng Đức29397239861353.83
35Trường Đại học Y Dược Cần Thơ6211255210215153.42
36Trường Đại học Luật Hà Nội6210115623111453.32
37Trường Đại học Nam Cần Thơ32588991834253.06
38Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh397312554113352.99
39Học viện Báo chí và Tuyên truyền6212107481516152.83
40Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh571847735813452.5
41Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh62191347572852.15
42Trường Đại học Văn hoá Hà Nội6216171601613552
43Trường Đại học Hàng hải Việt Nam623756286212951.5
44Trường Đại học Nha Trang265650238018251.47
45Trường Đại học Y Hà Nội2011815381062651.26
46Học viện Ngoại giao5524141661818451.15
47Trường Đại học Công đoàn623811153603151.06
48Trường Đại học Đồng Tháp276266434614150.72
49Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh47104145969650.56
50Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp38677447409950.56
51Trường Đại học Hải Phòng6230114706511250.53
52Trường Đại học Lạc Hồng7123791161549350.37
53Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội62546951515650.17
54Trường Đại học Y tế Công cộng58653167709850.07
55Trường Đại học Điện lực623551689414649.96
56Trường Đại học Sài Gòn624154544517849.9
57Đại học Phenikaa34136174922249.88
58Trường Đại học Thủ Dầu Một307526579315049.72
59Học viện Hàng không Việt Nam62689595710549.48
60Trường Đại học Thăng Long6225621518417149.25
61Học viện Quản lý Giáo dục6247119903612549.03
62Trường Đại học Tân Trào6242102641109548.99
63Trường Đại học Thủ đô Hà Nội625711885513248.85
64Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội626314890434248.11
65Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam62511551162117647.88
66Trường Đại học Lao động - Xã hội6233886112414747.84
67Trường Đại học Đà Lạt6249703210016347.83
68Học viện Phụ nữ Việt Nam6240166849513647.8
69Trường Đại học Trà Vinh516657361469147.62
70Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương6271127139353247.49
71Học viện Chính sách và Phát triển62841381351211946.81
72Trường Đại học Y Dược Thái Bình626945839815346.55
73Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ62531031515718546.43
74Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên4876586512111546.15
75Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch48124231167110246.07
76Trường Đại học Mở Hà Nội6259123588517045.89
77Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội3385803010119145.87
78Trường Đại học Công thương TP. Hồ Chí Minh628046717917945.4
79Trường Đại học Đông Á628365116141944.94
80Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh6291176104533244.93
81Trường Đại học FPT59100271396815544.86
82Trường Đại học Văn Hiến46741138710917244.69
83Trường Đại học Y Dược Hải Phòng621118798382644.41
84Trường Đại học Tây Nguyên6210863376412244.19
85Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng6293811518810044.14
86Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh62811361351254244.12
87Trường Đại học Hoa Sen189812914613416743.97
88Trường Đại học CMC17945122151414343.73
89Trường Đại học Hùng Vương6212011241543243.55
90Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng6210799120759743.23
91Trường Đại học Lâm nghiệp6211564211371943.08
92Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai41131551201162443.04
93Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh6287781469018142.98
94Trường Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá62881681041284242.94
95Trường Đại học Kiên Giang6296821511204242.85
96Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng62129169104324242.56
97Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương62781611261874242.51
98Trường Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh62121179151424242.33
99Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung62921591511404242.08
100Trường Đại học Tây Đô441061511121533241.91

Lưu ý:

Bảng xếp hạng các 100 Trường đại học tốt nhất Việt chỉ dùng để tham khảo. Những tiêu chí đánh giá và xếp hạng các Trường dựa trên đánh Giá của VNUR. Có rất nhiều tổ chức đánh giá khác nhau, dựa trên các tiêu chí khác nhau, thứ tự xếp hạng các Trường đại học Việt Nam sẽ thay đổi. Ngoài những Trường đại học Việt Nam, học sinh và phụ huynh vẫn có thể tìm hiểu các Trường đại học ở các nước khác trên thế giới với nền giáo dục tiên tiến: như tại Âu, Mỹ, Hàn Quốc, Úc,…

Học đại học tại Hàn Quốc.

Bên cạnh việc lựa chọn các Trường đại học tại Việt nam thì du học Hàn Quốc sau tốt nghiệp THPT là một trong những lựa chọn đáng để tham khảo. Dưới đây là một số lý do nên du học Hàn Quốc sau tốt nghiệp THPT:

  1. Hàn Quốc là một trong những quốc gia có nền giáo dục hàng đầu thế giới. Du học tại đây sẽ giúp bạn tiếp cận với môi trường học tập chất lượng cao và các cơ sở giáo dục đẳng cấp.
  2. Hàn Quốc là một trong những quốc gia phát triển về công nghệ và kinh tế. Sự phát triển của Hàn Quốc có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam. Chính vì vậy, việc học tập và làm việc tại đây sẽ mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.
  3. Du học Hàn Quốc cũng giúp bạn trải nghiệm một nền văn hóa độc đáo và đa dạng. Bạn sẽ có cơ hội khám phá các di sản văn hóa, tham gia vào các hoạt động ngoại khóa và tương tác với người dân địa phương.
  4. Ngôn ngữ Hàn Quốc đang ngày càng được quan tâm và phổ biến trên toàn thế giới. Học tập tại Hàn Quốc sẽ giúp bạn có thêm ngoại ngữ thứ 2-3 và có thể trở thành nguồn lực quan trọng cho công việc và sự nghiệp sau này.
  5. Cơ hội trải nghiệm về làm thêm và tự lập ngay trong quá trình du học Hàn Quốc. Bạn vừa có thêm thu nhập vừa phát triển các kỹ năng và kiến thức xã hội ngay trên ghế nhà Trường.

Tuy nhiên, việc du học Hàn Quốc cũng có nhược điểm như chi phí cao hơn các trường công lập tại Việt Nam. Sự khác biệt văn hóa và cuộc sống xa gia đình sẽ đòi hỏi bạn cố gắng và tự lập từ sớm. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì thêm về du học Hàn Quốc hãy liên hệ ngay Zila để được tư vấn cụ thể.

Nguồn: https://vnur.vn/

>> Xem thêm:

Zila là trung tâm chuyên về du học Hàn Quốcluyện thi Topik có trụ sở tại Hồ Chí Minh. Zila với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn du học Hàn Quốc, Zila là một trong những trung tâm du học Hàn Quốc uy tín nhất hiện nay. Gần như tất cả thông tin du học Zila đều có thể giải đáp và cung cấp đến học viên và phụ huynh. Bất kỳ thắc mắc về điều kiện du học Hàn Quốc, trường đại học Hàn Quốc, chi phí du học Hàn Quốc, học bổng du học Hàn Quốc… đều được đội ngũ Zila tư vấn một cách tận tình. Liên hệ ngay Zila để được giải đáp mọi thông tin một cách ĐẦY ĐỦ, CHÍNH XÁCMIỄN PHÍ. Hoặc bạn có thể xem thêm Dịch vụ tại Zila Education.

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM
☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

☞ CN2: ZILA – Tầng 3 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM
☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

☞ HÀ NỘI: ZILA – Số 12 Ngõ 106/42/1 Hoàng Quốc Việt, P. Cổ Nhuế 1, Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
☎ Hotline CN3: 0799 120 127 (Zalo)

Email: contact@zila.com.vn
Website: www.zila.com.vn
Facebook: Du học Hàn Quốc Zila

Chia sẻ


Hotline: 0969.120.127
Chat Facebook
Gọi tư vấn