Học tiếng Hàn qua bài hát That’s Okay

Học tiếng Hàn qua bài hát That’s Okay

Học tiếng Hàn qua bài hát That’s Okay giúp bạn vừa giải trí, thư giãn vừa biết được thêm những kiến thức tiếng Hàn mới. That’s Okay (괜찮아, 괜찮아도) là bài hát được trình bày bởi D.O., nam diễn viên kiêm thành viên EXO. Đây là một bài hát ballad nhẹ nhàng do chính nam idol tự chắp bút, có thể xoa dịu những bất an trong tâm hồn, đồng thời tiếp thêm sức mạnh cho người nghe “Mọi chuyện rồi sẽ ổn cả thôi”. Ca khúc rất được người hâm mộ đón nhận nhiệt tình. Ngoài ra, nhiều nghệ sĩ đề cử đây là một trong những bài hát yêu thích mà họ thường nghe mỗi khi mỏi mệt.

Học tiếng Hàn qua bài hát That’s Okay (Lời 1)

숱하게 스쳐간 감정들에 무뎌지는 감각: Dòng cảm xúc dạt dào lướt qua, sao tôi chỉ cảm thấy trống rỗng

언제부턴가 익숙해져버린 마음을 숨기는 법들: Làm sao để giấu đi tâm hồn vốn đã quen với trơ lì này

난 어디쯤에 와 있나: Tôi tự hỏi mình sẽ đi về đâu

앞만 보고 달려오기만 했던 돌아보는 것도: Ngoảnh nhìn lại những ngày chỉ biết đâm đầu chạy về phía trước

왠지 겁이 나 미뤄둔 얘기들: Chẳng biết có phải nỗi sợ trong tôi vương lại nơi những mẩu chuyện cũ đang dở dang

시간이 가듯 내 안엔: Sâu trong tôi theo năm tháng dần trôi

행복했었던 때론 가슴이 저릴 만큼 눈물겨운 날도: Những khi hạnh phúc hân hoan hay cả những ngày buồn tê tái

매일 같이 뜨고 지는 태양과 저 달처럼 자연스레 보내: Đều xảy đến thật tự nhiên như mặt trời mặt trăng mỗi ngày mọc rồi lại tàn

때론 울고 (해요): Đôi khi nước mắt lăn dài

때론 웃고 (해요): Cũng lắm lúc nụ cười rạng rỡ

기대하고 (해요): Tôi mang nhiều kỳ vọng

아파하지 (해요): Cũng nhận lấy không ít nỗi đau

다시 설레고 (해요): Những cảm xúc rung động lại ùa về

무뎌지고 (해요): Rồi lại dần trống rỗng

마음이 가는 대로 있는 그대로: Cứ thế tôi để bản thân sống theo cách con tim mách bảo

수많은 별이 그랬듯이: Như vô vàn vì tinh tú ngoài kia

언제나 같은 자리: Tôi sẽ luôn đứng ngay đây

제 몫의 빛으로 환하게 비출 테니: Và tỏa sáng rực rỡ theo cách riêng của mình

숨기지 말고 너를 보여줄래 편히: Bạn đừng che giấu mà hãy cho mọi người thấy ánh sáng của mình

네 모습 그대로: Cứ sống là chính mình 

그래 괜찮아 괜찮아도: Rồi mọi chuyện sẽ ổn, sẽ ổn cả thôi

Học tiếng Hàn qua bài hát That’s Okay (Lời 2)

오늘 난 처음으로 솔직한 내 마음을 마주해: Hôm nay là lần đầu tôi thành thật đối diện với trái tim mình

거울 앞에 서는 것도 머뭇대: Do dự đứng trước gương

이 표정은 또 왜 이리도 어색해: Biểu cảm của tôi sao lại lúng túng thế này

아름다운 건 늘 소중하고: Những điều xinh đẹp thì luôn quý giá

잠시 머물다: Tôi dừng lại ngắm mình thêm chút nữa

아득히 멀어져도: Dù ở nơi xa xôi thế nào

늘 마주 보듯 평범한 일상을 채울 마음의 눈: Đôi mắt của trái tim tôi vẫn luôn đầy ắp những tháng ngày bình dị

그 안에 감춰둔 외로움도 잠시 머물 수 있게 해: Nỗi đơn côi ẩn trong đôi mắt ấy cũng khiến tôi ngẩn ngơ

그저 바라봐: Tôi bỗng trông đợi

부드러운 바람이 불면 마음을 열어 지나갈 하루야: Ngày có làn gió nhẹ thoảng qua, mở cửa trái tim tôi, xoa dịu tâm hồn tôi

때론 울고 (해요): Đôi khi nước mắt lăn dài

때론 웃고 (해요): Cũng lắm lúc nụ cười rạng rỡ

기대하고 (해요): Tôi mang nhiều kỳ vọng

아파하지 (해요): Cũng nhận lấy không ít nỗi đau

다시 설레고 (해요): Những cảm xúc rung động lại ùa về

무뎌지고 (해요): Rồi lại dần trống rỗng

마음이 가는 대로 있는 그대로: Cứ thế tôi để bản thân sống theo cách con tim mách bảo

수많은 별이 그랬듯이: Như vô vàn vì tinh tú ngoài kia

언제나 같은 자리: Tôi sẽ luôn đứng ngay đây

제 몫의 빛으로 환하게 비출 테니: Và tỏa sáng rực rỡ theo cách riêng của mình

숨기지 말고 너를 보여줄래 편히: Bạn đừng che giấu mà hãy cho mọi người thấy ánh sáng của mình

네 모습 그대로: Cứ sống là chính mình 

그래 괜찮아 괜찮아도: Rồi mọi chuyện sẽ ổn, sẽ ổn cả thôi

Học tiếng Hàn qua bài hát That’s Okay (Lời 3)

두 손에 가득 채워질 추억들은: Những hồi ức đong đầy đôi tay này

소중한 우리 이야기: Là những câu chuyện quý giá

진심이 담긴 마음이: Cũng chính là trái tim chân thành của chúng ta

시간이 지나 다시 기억할 수 있다면 말할 수 있을까: Nếu còn nhớ nhau giữa dòng thời gian trôi, ngày nào đó ta có thể bảo nhau rằng

너도 행복했다고: Bạn đã rất hạnh phúc mà

너와 울고 (해요): Chúng ta đã cùng khóc nức nở

같이 웃고 (해요): Rồi lại cùng cười thật rạng rỡ

기대하고 (해요): Chúng ta mang nhiều kỳ vọng

아파했지 (해요): Nhưng rồi cũng đau đớn thật nhiều

모든 걸 쏟고 (해요): Chúng ta đã nỗ lực hết sức

사랑하고 (해요): Cũng đã yêu thương hết lòng

마음이 가는 대로 있는 그대로: Chúng ta thật sự đã sống là chính mình

말하지 못할 고민거리 깊게 상처 난 자리: Những khổ tâm không nói nên lời sẽ tạo thành vết sẹo rất sâu

늘 같은 속도로 흘러가는 시간이 언제나 그랬듯이 씻어내줄 테니: Nhưng vết sẹo ấy rồi cũng sẽ dần phai theo dòng chảy thời gian lững lờ

흐르듯 살아도 그냥 괜찮아 괜찮아도: Cứ thuận theo tự nhiên rồi mọi chuyện sẽ ổn, sẽ ổn cả thôi

Ngữ pháp tiếng Hàn qua bài hát That’s Okay

Sau đây, hãy cùng ZILA phân tích một vài ngữ pháp thú vị được sử dụng trong bài hát này nhé.

1. Động từ/Tính từ + 듯이 (Như, như thể)

Đây là vĩ tố liên kết thể hiện vế sau gần như tương tự với vế trước. Có thể dịch là “như” hay “như thế”. Khi sử dụng, ta có thể lược bỏ “이” và dùng dưới dạng “-듯”. Cũng có thể dùng với vĩ tố quá khứ “았/었”.

Ví dụ:

  • 그는 마치 갓난아이를 품에 안듯이 조심스럽게 도자기를 감싸 안고 밖으로 나왔다: Anh ta cẩn thận gói đồ gốm như thể đang ôm một đứa bé trên tay rồi bước ra ngoài.
  • 피곤한 모습으로 식당에 들어온 남자는 밥 한 그릇을 게 눈 감추듯이 먹어 치웠다: Người đàn ông dáng vẻ mỏi mệt bước vào quán trong nháy mắt đã ăn hết một bát cơm

2. Động từ + (으)ㄹ 만큼 (Đến mức, tới mức)

Đây là cấu trúc thể hiện mức độ hay số lượng mà vế sau tương tự hoặc tỉ lệ thuận với về trước. Có thể dịch sang tiếng Việt là “như, bằng, đến mức, tới mức”. 

Ví dụ:

  • 저 뒤에 있는 사람도 들을 수 있을 만큼 크게 말해 주세요: Bạn hãy nói to để tận người ngồi tít dưới kia cũng có thể nghe rõ được
  • 세훈의  중국어 능력은 중국인처럼 말할 수 있을 만큼 뛰어나다: Khả năng tiếng Trung của Sehun tốt đến nỗi nói giống hệt người Trung

3. Động từ + 는 대로, Tính từ + (으)ㄴ 대로 (Như, cứ như, theo như)

Đây là cấu trúc đứng sau động từ hoặc tính từ và biểu hiện ý nghĩa “thực hiện vế sau như hành vi đang xảy ra ở vế trước đó”. Ý nghĩa tiếng Việt là “như, cứ như, theo như…”

Ví dụ:

  • 지금 생각이 나는 대로 그림을 한번 그려 보세요: Bây giờ bạn hãy vẽ bức tranh theo những gì bạn nghĩ đi
  • 내일은 편한 대로 옷을 입어도 돼요: Ngày mai bạn cứ mặc đồ thoải mái là được

4. Động từ/Tính từ + 던 và 았/었 던

Với 던, cấu trúc này diễn tả hành động đã thường xuyên xảy ra ở quá khứ nhưng bây giờ đã chấm dứt, hoặc cũng có thể dùng để hồi tưởng những sự việc đã bắt đầu xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn chưa kết thúc.

Ví dụ:

  • 우리가 자주 가던 카페에 다시 가 보고 싶어요: Tôi muốn đến quán cafe mà chúng ta từng hay đến

Với 았/었 던, cấu trúc này diễn tả sự hồi tưởng sự việc đã xảy ra trong quá khứ và không kéo dài đến hiện tại, mang nghĩa nhấn mạnh.

Ví dụ:

  • 관계를 정리할 경우는 한참 사랑했던 사람이라면 가능한 한 상처가 되지 않도록 적절한 말도 떠오르고 올바른 행동도 해야 한다: Khi chia tay, nếu đó là người bạn từng rất yêu thì hãy cẩn thận lời nói và hành động của mình để người đó không phải chịu bất kỳ thương tổn nào.

5. Động từ/Tính từ ㄹ 테니까

Cách dùng 1: Khi đề nghị để bản thân làm một việc gì đó và đổi lại bạn yêu cầu người nghe làm một thứ gì khác. Trong trường hợp này cấu trúc này có thể dịch là “Tôi sẽ làm cái này, vì thể (đổi lại) bạn làm cái kia đi”.

Ví dụ:

  • 청소는 내가 할 테니까 너는 설거지를 해: Tôi sẽ dọn dẹp còn bạn thì rửa chén

Cách dùng 2: Khi bạn đang giả định và hầu như chắc chắn về một việc gì đó, bạn có thể sử dụng cấu trúc này với nghĩa “Tôi nghĩ/cho rằng điều này đang xảy ra/sẽ xảy ra, nên hãy làm việc đó”.

Ví dụ:

  • 퇴근 시간이라서 길이 막힐 테니까 지하철을 탈래: Vì là giờ tan tầm nên chắc sẽ kẹt xe, nên mình đi tàu điện ngầm nhé.

Từ vựng tiếng Hàn qua bài hát That’s Okay (Phần 1)

Trong bài hát cũng có nhiều từ vựng hay mà bạn nên ghi nhớ để có vốn từ vựng của mình phong phú hơn.

STT Từ vựng Ý nghĩa Ví dụ
1 숱하다 Vô số, vô kể, phong phú
  • 밤하늘에 별이 숱하게 널려 있다: Có vô số ngôi sao trên bầu trời đêm
2 스치다 Sượt qua, lướt qua
  • 총알이 앵 귀를 스쳤다: Viên đạn sượt qua tai
3 익숙하다 Quen với, thích ứng với
  • 십대들은 문자로 대화하는 것에 익숙하다: Những đứa trẻ ngày nay rất quen thuộc với việc giao tiếp bằng tin nhắn
4 무뎌지다 Trở nên chai lì
  • 나의 인생의 성취는 시들해졌고 비교에 의해 무뎌졌다: Những thành tựu trong đời tôi đã dần tẻ nhạt và trở nên trơ lì bởi sự so sánh
5 달려오다 Chạy đến, chạy lại
  • 정신없이 달려오다 보니 어느새 제 20살은 2달도 채 안 남았네요: Tôi cứ mải miết chạy ngược chạy xuôi, mới chợt nhận ra tuổi 20 của mình chỉ còn chưa đầy hai tháng
6 돌아보다 Quay lại nhìn, ngoảnh lại nhìn
  • 자기 어린 시절을 향수 어린 마음으로 돌아본다: Anh nhìn lại tuổi thơ của mình với trái tim đầy hoài niệm
7 미루다 Dời lại, hoãn lại
  • 결혼 날짜를 계속 미루다 결국 해를 넘기고 말았다: Tôi cứ hoãn ngày cưới mãi, cuối cùng cũng hoãn hơn một năm
8 눈물겹다 Ngấn lệ
  • 옛날 옛적에, 우리는 서로를 눈물겹게 안아줬다: Hồi xưa chúng ta đã ôm nhau mà mắt ngấn lệ
9 저리다 Buốt nhói, đau tê tái
  • 여기 너무 오래 앉아 있어서 다리가 저리다: Tôi đã ngồi đây lâu đến nỗi chân tê cứng
10 자연스레 Một cách tự nhiên
  • 이들이 만났을 때 이들은 자연스레 질투나 적의의 감정을 가질 수도 있다: Khi gặp nhau, họ có thể tự nhiên cảm thấy ghen tị hay thù địch

 

Từ vựng tiếng Hàn qua bài hát That’s Okay (Phần 2)

STT Từ vựng Ý nghĩa Ví dụ
11 뜨다 >< 지다 Mọc >< Lặn
  • 동쪽에서 해가 떠서 서쪽으로 진다: Mặt trời mọc đằng đông và lặn ở đằng tây
12 환하다 Rực rỡ, sáng sủa, rộng mở
  • 거실은 햇빛이 잘 들어서 무척 환하다: Nắng rọi vào phòng khách làm cả căn phòng sáng sủa hẳn
13 비추다 Soi, rọi, soi sáng, chiếu sáng
  • 햇빛이 비추는 동안 나는 건초를 만들었다: Tôi làm cỏ khô trong lúc nắng đang chói chang
14 머뭇대다 Ngập ngừng, do dự
  • 머멋대지 말고 얼른 꺼져라!: Đừng chần chừ mà hãy nhanh xuống xe đi!
15 때론 Đôi khi
  • 남동생이 때론 나를 성가시게 해도 나는 그 아이를 정말 사랑한다: Mặc dù đôi khi em trai làm phiền tôi nhưng tôi vẫn thực sự thương nó
16 감추다 Giấu, che giấu
  • 그녀는 본성을 늘 감춘다: Cô ta luôn che giấu bản chất của mình
17 아득히 Tít mù, (xa) tít
  • 그들은 아득히 먼 곳에서 왔다: Anh ấy đến từ nơi xa xôi nào đấy
18 채우다 Lấp đầy, đầy ắp
  • 배를 채우다 보니까 시간이 좀 빨리 가긴 한 것 같아요: Vì tôi đã ăn no rồi nên có vẻ như thời gian cũng trôi qua nhanh hơn một chút
19 바라보다 Quan sát, theo dõi, trông mong
  • 우리는 아연하여 서로 바라봤어요: Chúng tôi cứ ngơ ngác nhìn nhau
20 고민거리 Điều lo lắng, nỗi lo, nỗi khổ tâm
  • 그 문제는 최대 고민거리였습니다: Vấn đề đó là điều khiến tôi khổ tâm nhất

Tổng hợp bởi: Zila Team

Zila là trung tâm chuyên về du học Hàn Quốcluyện thi Topik có trụ sở tại Hồ Chí Minh. Với hơn 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn du học Hàn Quốc, Zila là một trong những trung tâm du học Hàn Quốc uy tín nhất hiện nay. Gần như tất cả thông tin du học Zila đều có thể giải đáp và cung cấp đến học viên và phụ huynh. Bất kỳ thắc mắc về điều kiện du học Hàn Quốc, trường đại học Hàn Quốc, chi phí du học Hàn Quốc, học bổng du học Hàn Quốc… đều được đội ngũ Zila tư vấn một cách tận tình. Liên hệ ngay Zila để được giải đáp mọi thông tin một cách ĐẦY ĐỦ, CHÍNH XÁCMIỄN PHÍ. Hoặc bạn có thể xem thêm Dịch vụ tại Zila Education.

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM
☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM
☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

Email: contact@zila.com.vn
Website: www.zila.com.vn
Facebook: Du học Hàn Quốc Zila

Chia sẻ