Hotline: 0969.120.127
Chat Facebook
Gọi tư vấn

Tiểu sử GFriend và bật mí về GFriend thành viên từ A-Z

Tiểu sử GFriend và bật mí về GFriend thành viên từ A-Z

GFriend – nhóm nhạc nữ trực thuộc Source Music (Big Hit Entertainment), với 6 thành viên: Suwon, Yerin, Eunha, Yuju, SinB và Umji. Debut vào năm 2015, GFriend hiện được đánh giá là một trong những nhóm nhạc nữ hàng đầu K-Pop. Đặc biệt, khi nhắc đến “vũ đạo đồng đều” thì không thể không nhắc đến GFriend.

I. TIỂU SỬ GFRIEND

GFriend (여자친구) là nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập bởi Source Music vào năm 2015. Nhóm có 6 thành viên: Sowon, Yerin, Eunha, Yuju, SinB và Umji. Nhóm debut với mini album đầu tay “Season of Glass” vào ngày 15 tháng 1 năm 2015. Nhóm theo đuổi hình tượng năng động, ngây thơ, trong sáng. 6 cô gái đã nhận được giải tân binh nữ xuất sắc nhất 2015. Dù xuất thân từ công ty nhỏ nhưng GFRIEND được giới chuyên môn đánh giá rất cao về cả thanh nhạc và vũ đạo.

Phương châm của chủ tịch Source Music So Sungjin là thành lập một nhóm nhạc nữ áp dụng vũ đạo quân đội mạnh mẽ của nhóm nhạc nam. Vì quá trình thực tập quá khắc nghiệt nên nhiều TTS đã lần lượt rời đi. Nhưng cũng nhờ vậy, cho đến bây giờ, fan đều biết rằng GFriend là nhóm nhạc nữ có vũ đạo khó, đẹp và đồng đều bậc nhất K-Pop.

Vào ngày 29/07/2019, Big Hit Entertainment đã mua lại Source Music. Do đó GFriend chính thức trực thuộc sự quản lý của Big Hit.

Ý nghĩa tên gọi

GFRIEND là viết tắt của “Girl Friend” (bạn gái). GFRIEND giúp định hình concept của nhóm là sự trong sáng, vui tươi như những cô bạn thiếu nữ thanh xuân.

GFriend Fandom

Tên fandom của nhóm là “Buddy”, mang ý nghĩa là “bạn thân”. Ngụ ý kết nối một tình bạn cực kỳ thân thiết với những cô gái trong nhóm. Buddy còn có ý nghĩa gần với “Bestie” (bạn thân nhất) – mang đến một sự gắn kết chặt chẽ và đặc biệt giữa các fan với nhau và cũng với G-Friend. Đặc biệt, Buddy được công bố vào ngày kỷ niệm 1 năm debut và comeback của nhóm – 25/01/2016.

GFriend Lightstick – Bamhaneulbong

Lightstick của 6 cô gái với tông màu đen – xanh – tím làm chủ đạo. Bên trong là logo chữ G cách điệu. Phiên bản 2 được thiết kế thêm biểu tượng mặt trăng. Điểm đặc biệt ở Yugubong ver.1 là có chứa nước bên trong. Vào mùa đông, tiết trời lạnh, dẫn đến tình trạng “dở khóc dở cười là nước đóng băng toàn bộ”.

GFriend Official Color

Vào ngày 25/04/2018, công ty chủ quản Source Music đã công bố màu sắc chính thức của GFriend, bao gồm:

  • Pantone 11-4201 Cloud Dancer
  • Pantone 16-4725 Scuba Blue
  • Pantone 18-3838 Ultra Violet

II. KÊNH CHÍNH THỨC CỦA GFRIEND

III. TỔNG HỢP ALBUM & MV CỦA GFRIEND

Season of Glass (1.2015)

>> Bài hát chủ đề: Glass Bead

Flower Bud (7.2015)

>> Bài hát chủ đề: Me Gustas Tu

Snowflake (1.2016)

>> Bài hát chủ đề: Rough

LOL (7.2016)

>> Bài hát chủ đề: Navillera

The Awakening (3.2017)

>> Bài hát chủ đề: Fingertip

Parallel (8.2017)

>> Bài hát chủ đề: Love Whisper

Rainbow (9.2017)

>> Bài hát chủ đề: Summer Rain

Time For The Moon Night (4.2018)

>> Bài hát chủ đề: Time For The Moon Night

Sunny Summer (7.2018)

>> Bài hát chủ đề: Sunny Summer

Time For Us (1.2019)

>> Bài hát chủ đề: Sunrise

Fever Season (7.2019)

>> Bài hát chủ đề: Fever

回:Labyrinth (2.2020)

>> Bài hát chủ đề: Crossroads

回:Song Of The Sirens (7.2020)

>> Bài hát chủ đề: Apple

IV. GFRIEND THÀNH VIÊN

1. Tiểu sử Sowon Gfriend

Sự nghiệp và những điều thú vị về Sowon Gfriend

  • Từng là thực tập sinh tại DSP Media trong vòng 3 năm 6 tháng trước khi chuyển sang Source Music
  • Đã được đào tạo cùng với các thành viên hiện tại của K.A.R.D
  • Từng xuất hiện trong các video âm nhạc của Rainbow và phim tài liệu của A-JAX
  • Trước khi là thanh viên nhóm G-Friend, Sowon được biết đến với vai trò là người mẫu
  • Được đào tạo trong 5 năm trước khi ra mắt
  • Đã giành được Beauty Icon Award trong First Brand Award 2019
  • Trở thành MC cho chương trình làm đẹp của KBS Trend 
  • Đã thực hiện runway đầu tiên của mình với tư cách là người mẫu cho DANTIDOTE tại 2019 S/S Hera Seoul Fashion Week
  • Từng đến Bắc Triều Tiên khi 5 tuổi
  • Không thích những bài hát ballad và thích những bài hát lạc quan
  • Sở thích: nấu ăn, xem phim, đi trên sàn catwalk, đọc tiểu thuyết
  • Món ăn yêu thích: hải sản
  • Đôi chân của Sowon dài 105 cm
  • Mẫu bạn trai lí tưởng: Park Hae Jin

2. Tiểu sử Yerin Gfriend

  • Tên thật: Jung Ye Rin (정예린)
  • Nghệ danh: Yerin
  • Ngày sinh: 19/09/1996
  • Cung hoàng đạo: Sư Tử
  • Vị trí: Vocalist, Lead Dancer, Center, Face of the group
  • Chiều cao: 1m68
  • Cân nặng: 49 kg
  • Nhóm máu: O
  • Gia đinh: Bố mẹ, anh trai
  • Trình độ học vấn: tốt nghiệp trường Nghệ thuật biểu diễn Seoul
  • Instagram: @every__nn

Sự nghiệp và những điều thú vị về Yerin Gfriend

  • Từng là thực tập sinh tại Cube Entertainment và Fantagio Music trước khi chuyển sang Source Music
  • Được chọn làm thành viên của GFriend sau 2 năm làm thực tập sinh tại Source Music
  • Đã hát “Password 486” của Younha trong buổi thử giọng
  • Xuất hiện trong MV “I Wish” của M&D
  • Đóng vai chính trong “Girl of 0AM” với Nam Taehyun và Sangdo
  • Sở thích: nhảy và làm việc
  • Biệt danh là Ginseng vì muốn trở thành người mang lại năng lượng cho các thành viên
  • Là một thành viên của Birthday Line cùng với Umji
  • Tôn giáo: Kitô giáo
  • Yêu thích sô cô la, búp bê và nhật ký
  • Tình yêu đầu tiên là bạn cùng lớp
  • Từ đại diện: Rice Cracker of Happiness
  • Sở hữu một điệu nhảy đặc trưng – “Chicken Dance”
  • Là bạn với Hayoung (A PINK), Nayeon, Jeongyeon và Jihyo (Twice)
  • Tài năng đặc biệt là lật bánh kếp
  • Bị say tàu xe và sợ độ cao
  • Tên nghệ danh có nghĩa là “kho báu”
  • Xuất hiện trong tập 9 của Under Nineteen với vai trò là MC đặc biệt
  • Phương châm sống: “Không có gì phải hối tiếc”
  • Mẫu người lý tưởng: Lee Hyun Woo

3. Tiểu sử Eunha Gfriend

  • Tên thật: Jung Eun Bi (정은비)
  • Nghệ danh: Eunha
  • Vị trí: Lead Vocalist
  • Ngày sinh: 30/05/1997
  • Cung hoàng đạo: Song tử
  • Chiều cao: 1m65
  • Cân nặng: 46 kg
  • Nhóm máu: O
  • Gia đình: Bố, mẹ, chị gái, anh trai
  • Trinh độ học vấn: tốt nghiệp Nghệ thuật biểu diễn Seoul. Đang theo học Đại học Nữ sinh Sungshin
  • Instagram: @rlo.ldl

Sự nghiệp và những điều thú vị về Eunha Gfriend

  • Thường tham gia đội cổ vũ khi còn là sinh viên
  • Bố Eunha đã qua đời vào ngày 22 tháng 6 năm 2018
  • Thực tập trong 5 năm trước khi ra mắt
  • Từng là thực tập sinh tại DSP và đã được đào tạo cùng với các thành viên của KARD
  • Từng là thực tập sinh của Big Hit trong vòng 1 năm
  • Bắt đầu sự nghiệp ca hát vào năm 2015 với bài hát song ca “Han River at Night”
  • Thực tập sinh ở Source Music chỉ trong 2 tháng và được debut với GFriend
  • Biệt danh được các thành viên đặt cho là “Circle” bởi Eunha có khuôn mặt tròn
  • Thích nấu ăn
  • Bộ phim yêu thích: Chạng vạng
  • Tham gia nhóm nhạc dự án “Sunny Girls” với: YooA (Oh My Girl), Cheng Xiao (WJSN), Nayoung (Gugudan) và Nancy (MOMOLAND)
  • Tham gia hát nhạc phim: Six Flying Dragons, Temperature of Love,…
  • Hình mẫu lí tưởng: IU
  • Thân với Sana (Twice)
  • Tên nghệ danh có nghĩa là “thiên hà”
  • Mẫu người lý tưởng: là Jo Jung Suk và Crush

4. Tiểu sử Yuju Gfriend

  • Tên thật: Choi Yu Na (최유나)
  • Nghệ danh: Yuju
  • Vị trí: Main Vocalisy
  • Ngày sinh: 04/10/1997
  • Cung hoàng đạo: Thiên Bình
  • Chiều cao: 1m70
  • Cân nặng: 49 kg
  • Nhóm máu: B
  • Gia đình: Bố, mẹ, chị gái
  • Trinh độ học vấn: học trường nghệ thuật biểu diễn Seoul
  • Instagram: @yuuzth

Sự nghiệp và những điều thú vị về Yuju Gfriend

  • Đã tham gia mùa đầu tiên của Kpop Star vào năm 2011, và thể hiện ca khúc “Because It’s You” của Gummy nhưng bị thất bại ngay vòng đầu tiên
  • Dành giải thưởng xuất sắc khi tham gia Gyeonggi General Arts Festival vào năm 2012
  • Đạt HCV trong cuộc thi quốc gia do DBS National Arts Festival tổ chức, thể hiện ca khúc “Ziugae” của Ali (năm 2013)
  • Từng là thực tập sinh tại Cube Entertainment và LOEN Entertainment
  • Phát hành OST “Spring Is Gone by Chance” cho bộ phim “The Girl Who Sees Smells” cùng với Loco
  • Song ca với Sunyoul (UP10TION) trong bài hát “Cherish” (3/2016)
  • Hợp tác với Jihoo (IZ) trong bài hát “Heart Signal” (10/2017)
  • Là người giỏi thể thao, thể dục nhịp điệu
  • Có thị lực kém từ khi 10 tuổi và phải đeo kính (áp tròng) cho đến tháng 6 năm 2018 mới được phẫu thuật mắt lasik
  • Thần tượng: IU
  • Từng là bạn chung lớp trong SOPA với DK (Seventeen)
  • Thuộc 97-line với Dami (Dreamcatcher), Binnie (Oh My Girl), Yebin, Roa, Yuha, Jane

5. Tiểu sử SinB Gfriend

  • Tên thật: Hwang Eun Bi (황은비)
  • Nghệ danh: SinB, Shinbi
  • Vị trí: Vocalist, Main Dancer, Center
  • Ngày sinh: 03/06/1998
  • Cung hoàng đạo: Song Tử
  • Chiều cao: 1m67
  • Cân nặng: 46 kg
  • Nhóm máu: AB
  • Gia đình: Bố, mẹ, anh trai
  • Trình độ học vấn: Nghệ thuật biểu diễn Seoul
  • Instagram: @bscenez

Sự nghiệp và những điều thú vị về SinB Gfriend

  • Là một vũ công giỏi và thích diễn xuất
  • Được nhận xét là giống với Jessica Jung
  • Từng là người mẫu cho quần áo trẻ em
  • Đóng vai chính Shawing trong bộ phim thiếu nhi The Fairies in My Arms (Korean TV)
  • Từng là thực tập sinh của Big Hit trong 5 năm
  • Là người học vũ đạo nhanh nhất nhóm (với Sowon)
  • Sở thích: nhảy Bungee, dù lượn
  • SinB và Moonbin (Astro) là bạn thời thơ ấu
  • SinB và Eunha là bạn khi còn nhỏ
  • Có thói quen thường đặt đồ vào váy của mình
  • Ghét phim kinh dị, không thích làm aegyo
  • SinB có thể xoay cổ tay tới 360 độ
  • Tiểu thuyết yêu thích: Harry Potter
  • Hình mẫu lý tưởng: CL
  • Cũng là fan hâm mộ lớn của Song Ji Hyo
  • Tên sân khấu SinB có nghĩa là “bí mật”
  • Idol yêu thích: Big Bang
  • Tham gia nhóm nhạc nữ dự án của SM Station X: cùng Seulgi (Red Velvet) x SinB x Chungha x Soyeon ((G)I-DLE)
  • Mẫu người lý tưởng: G-Dragon

6. Tiểu sử Umji Gfriend

  • Tên thật: Kim Ye Won (김예원)
  • Nghệ danh: Umji
  • Vị trí: Vocalist, Lead Rapper, Maknae
  • Ngày sinh: 19/08/1998
  • Cung inh đạo: Sư Tử
  • Chiều cao: 1m63
  • Cân nặng: 49 kg
  • Nhóm máu: O
  • Gia inh: Bố, mẹ, anh trai, chị gái
  • Trình độ học vấn: trường trung học Shinsong, Trường Nghệ thuật biểu diễn Seoul (khoa Sân khấu). Trường nghệ thuật biểu diễn Seoul
  • Instagram: @ummmmm_j.i

Sự nghiệp và những điều thú vị về Umji GFRIEND

  • Là con út trong một gia đình thuộc tầng lớp khá giả. Bố là giám đốc điều hành một hệ thống nha khoa nổi tiếng Moa Dentist Group, với 45 phòng trên toàn quốc
  • Lọt vào mắt xanh của CEO Source Music khi đang đi ăn tối với bạn bè và được nhận làm TTS của Source Music
  • Umji và Yuju là những người giỏi tiếng Anh của nhóm
  • Tôn giáo: Kito Giáo
  • Là fan lớn của Disney. Bộ phim Disney yêu thích là “The Little Mermaid”
  • Thích hát OST Disney
  • Ghét côn trùng, bụi và thể thao
  • Thích sưu tầm mỹ phẩm
  • Sở thích: ngắm bầu trời vào buổi sáng và nấu ăn
  • Có đôi mắt hai mí tự nhiên.
  • Anh trai của Umji – Kim Bo Geun phục vụ trong thủy quân lục chiến với tư cách là một chuyên gia
  • Thích đi dạo trong vườn một mình
  • Nghệ danh của Umji có nghĩa là “ngón tay”
  • Nghệ sĩ yêu thích: Sunmi
  • Umji thân với Somi
  • Mẫu người lý tưởng của Umji là Cha Tae Hyun

V. NHỮNG GIẢI THƯỞNG ĐÁNG TỰ HÀO CỦA GFRIEND

1. Giải thưởng trong nước

Năm 2015

  • Best New Artist (Female) – Melon Music Awards

Năm 2016

  • Best Dance (Female) – Melon Music Awards
  • Top 10 Artists – Melon Music Awards
  • New Artist of the Year (Female) – Gaon Chart Music Awards
  • New Artist of the Year – Golden Disc Award
  • Best Dance Performance (Female Group) (Rough) – Mnet Asian Music Awards
  • Best New Artist – Seoul Music Awards

Năm 2017

  • 1theK Performance Award – Melon Music Awards
  • Song of the Year (January) – Gaon Chart Music Awards
  • Digital Bonsang (Rough) – Golden Disc Awards
  • Bonsang Award – Seoul Music Awards
  • Bonsang Award – Soribada Best K-Music Awards

Năm 2018

  • Best Music Video (Time For The Moon Night) – Melon Music Awards
  • Best Female Group – Golden Disc Awards

Năm 2019

  • Best Female Group – Golden Disc Awards
  • Best Dance Performance – Seoul Music Awards
  • Artist of the Year – The Fact Music Awards

2. Giải thưởng quốc tế

Năm 2016

  • Rookie of the Year – YinYueTai V-Chart Awards

Năm 2017

  • Best Korean Act – MTV Europe Music Awards

Năm 2019

  • Best 3 New Artist (Asia) – MTV Europe Music Awards

3. Giải thưởng khác

Năm 2015

  • Most Appearances – MBC Show Champion

Năm 2016

  • Best Program Guest Award (Singer) – The 28th Korean PD Awards
  • The Women CF Star Award – MTN Broadcast Advertising Awards
  • Most Excellent KPOP Singer Award – The 24th Korean Cultural Entertainment Awards

Năm 2017

  • Best of Best View – SBS MTV The Show

Năm 2018

  • Best Female Group – 13th Annual Soompi Awards
  • Popular Star Award (Singer) – Asia Model Awards
  • Global Artist Top 10 – V Live Awards

Tổng hợp: Zila Team

Zila là trung tâm chuyên về du học Hàn Quốcluyện thi Topik có trụ sở tại Hồ Chí Minh. Zila với hơn 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn du học Hàn Quốc, Zila là một trong những trung tâm du học Hàn Quốc uy tín nhất hiện nay. Gần như tất cả thông tin du học Zila đều có thể giải đáp và cung cấp đến học viên và phụ huynh. Bất kỳ thắc mắc về điều kiện du học Hàn Quốc, trường đại học Hàn Quốc, chi phí du học Hàn Quốc, học bổng du học Hàn Quốc… đều được đội ngũ Zila tư vấn một cách tận tình. Liên hệ ngay Zila để được giải đáp mọi thông tin một cách ĐẦY ĐỦ, CHÍNH XÁCMIỄN PHÍ. Hoặc bạn có thể xem thêm Dịch vụ tại Zila Education.

LIÊN HỆ NGAY

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC ZILA

☞ CN1: ZILA – 18A/106 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP. HCM
☎ Hotline CN1: 028 7300 2027 hoặc 0909 120 127 (Zalo)

☞ CN2: ZILA – Tầng 1 (KVAC), 253 Điện Biên Phủ, P.7, Q.3, TP. HCM
☎ Hotline CN2: 028 7300 1027 hoặc 0969 120 127 (Zalo)

Email: contact@zila.com.vn
Website: www.zila.com.vn
Facebook: Du học Hàn Quốc Zila

Chia sẻ


Hotline: 0969.120.127
Chat Facebook
Gọi tư vấn